Thứ Bảy, 28 tháng 3, 2015

5 cách cải thiện khả năng phát âm tiếng Hàn

5 cách cải thiện khả năng phát âm tiếng Hàn
5 cách cải thiện kha nang phat am tiếng hàn
Phát âm là nền tảng cực kì quan trọng khi học bất kì ngoại ngữ nào.
Nếu cách phát âm tiếng Hàn chuẩn, mọi người có thể nghe, hiểu được bạn và ngược lại. Phát âm tiếng Hàn sẽ chuẩn hơn, dễ dàng hơn khi bạn biết thêm các mẹo sau đây
1. Hãy luyện theo giọng nói của người mà bạn thích
Bạn thích giọng nói và ngữ điệu của ai? Kim Jae Joong? Ban Ki Moon hay IU?
Hẳn là trong các bạn cũng biết đến làn sóng Hallyu và có thể có một thần tượng cho riêng mình. Sẽ rất tuyệt nếu bạn nghe giọng nói của người mà bạn hâm mộ. Vì vậy, hãy nghe họ thật thường xuyên, chú ý đến cách phát âm của họ, và sau đó luyện nói giống họ.
Còn nếu bạn chưa hâm mộ ai, hãy nhanh chóng  tìm cho mình một giọng nói mà thu hút bạn nhất nhé. Khả năng phát âm tiếng Hàn của bạn sẽ được cải thiện nhanh chóng đấy!
2. Nghe tiếng Hàn càng nhiều càng tốt
Hãy nghe những chương trình talk show, những bài hát tiếng Hàn trên internet . Hãy xem những chương trình tuyền hình, đoạn video trên YouTube và cả những bộ phim đang ăn khách nữa chứ.
 Nghe càng nhiều càng tốt
Và lưu ý là đừng đọc phụ đề nhé! Bạn cũng có thể tải các bài hát tiếng Hàn trên điện thoại và máy nghe nhạc MP3. Hãy để không gian bao quanh bạn là tiếng Hàn càng nhiều càng tốt!
3. Luyện nói trong nhà tắm
Luyện tập, luyện tập và luyện tập! Đừng hát trong nhà tắm, mà hãy nói và nói thật nhiều!
Hãy nhớ lại những điều mà bạn đã nghe trong suốt cả ngày và nói lại. Bạn sẽ là một người nghe tốt đấy!
Trong nhà tắm, không ai có thể nghe thấy bạn, không ai cười bạn nếu bạn nói điều gì ngớ ngẩn và nước chính là người bạn tốt của bạn.
Cũng giống như đạp xe đạp, chơi nhạc cụ hay vẽ tranh – càng luyện tập thì bạn càng tiến bộ!
4. Hãy thu âm lại giọng của mình, nghe và lại ghi âm – tiếp tục, tiếp tục và tiếp tục
Hãy “làm quen” với giọng nói của chính bạn, nghe xem bạn nói như thế nào, phát âm từ ra sao và tự bạn có thể giúp chính mình phát hiện và sửa chữa những lỗi sai
Hãy chuẩn bị trước đoạn nói, thu âm vào máy MP3 hoặc điện thoại và sau đó nghe lại từng từ một. Đây là một cách luyện tập mới lạ và hiệu quả!
5. Nói rõ, phát âm rõ từng từ cho tới khi kết thúc
Điều quan trọng khi nói là làm sao để người khác có thể hiểu được. Hãy đảm bảo rằng bạn nói rõ ràng và mọi người nghe hiểu bạn nói gì.
Cùng tụ tập nhóm bạn học tiếng Hàn và cùng nhau luyện tập hàng ngày , hàng tuần . Tìm kiếm những chủ đề , ngữ pháp tiếng Hàn yêu thích và cùng trao đổi với nhau nữa .
 cách phát âm chuẩn tiếng hàn
 Phát âm chuẩn tiếng hàn
Một điều cực kì quan trọng là phải thực hành chăm chỉ đó nha .
Tham gia khóa học tiếng Hàn giao để cải thiện cả 4 kĩ năng nghe, nói, đọc, viết tiếng Hàn bạn nhé!
Trung tâm tiếng Hàn SOFL chúc các bạn học tốt!
 
Nguồn: Trung Tâm Tiếng Hàn SOFL

Thứ Năm, 26 tháng 3, 2015

Ngữ pháp tiếng Hàn 거든요.

Ngữ pháp tiếng Hàn 거든요.
Ý nghĩa: Ta xét trường hợp 거든요 đứng ở cuối câu.
Chú ý: Trường hợp này 거든요 luôn đứng ở cuối câu. Đôi khi 요 có thể lược bỏ khi ta nói chuyện với người bằng hoặc nhỏ tuổi hơn mình.
1. 거든요 biểu hiện nguyên nhân, lí do. Ta có thể dịch là : “ vì ”
☞ ví dụ:
가: 오늘 왜 이렇게 일찍 가요?
Sao hôm nay lại về sớm thế?
나: 몸이 좀 안 좋거든요.
Vì trong người không được khỏe lắm.
가: 비빔밥을 먹을 때 고추장을 왜 빼고 먹어?
Lúc ăn cơm trộn sao bạn lại bỏ tương ớt ra?
나: 난 매운 것 못 먹거든.
Vì mình không ăn được cay.
가: 뭘 그렇게 많이 샀어요?
Bạn mua gì mà nhiều thế này?
Vì ngày mai mấy đứa bạn tới nhà mình chơi.
나: 내일 친구들이 집에 놀러 오거든요.
가: 눈을 처음 보나 보지요?
Hình như lần đầu tiên anh nhìn thấy tuyết phải không?
나: 네, 우리나라에는 겨울이 없거든요.
Vâng, Vì ở đất nước của chúng tôi không có mùa đông.
2. Dùng 거든요 để giải thích sự việc.
☞ ví dụ:
저 요즘 태권도를 배우러 다니거든요. 태권도를 배우니까 몸도 건강해지는 것 같아요.
Dạo này tôi đi học teakwondo. Học teakwondo nên tôi thấy cơ thể có vẻ khỏe lên.
제가 좀 바쁘거든요. 다음에 연락 주세요.
tôi hơi bận một chút. hãy liên lạc sau nhé.
운동은 하면 살이 빠지거든요. 이것은 제 경험입니다.
Nếu tập thể dục thì giảm cân .Đây là kinh ngiệm của tôi
3. 거든요 có thể dùng được trong thì quá khứ và tương lai.
☞ ví dụ:
가: 어제 왜 전화 안 받았어요?
Sao hôm qua không bắt máy?
나: 아파서 약 먹고 일찍 잤거든요.
Vì tôi mệt nên đã uống thuốc rồi ngủ sớm.
가: 왜 수영복을 사요?
Tại sao lại mua đồ bơi thế?
나: 내일 바다로 놀러 갈거든요.
Vì mai tôi sẽ đi biển chơi.
4.Trường hợp 거든요 đi với danh từ.
Danh từ có phụ âm + 이거든요 (꽃이거든요 , 선장님이거든요)
Danh từ không có phụ âm + 거든요 (의사거든요 , 좋은 아이거든요)
☞ ví dụ:
유정이 우리 반에서 제일 예쁜 여학생이거든요.
유정 là học sinh nữ đẹp nhất lớp chúng ta.
그 분이 유명한 변호사거든요.
Vị đó là luật sư nổi tiếng.
가: 두 사람이 똑같은 반지를 끼고 있네.
Hai người đeo nhẫn giống hệt nhau.
나: 두 사람이 연인이거든.
Vì hai người là người yêu mà.

Thứ Bảy, 21 tháng 3, 2015

Từ vựng Tiếng Hàn về đánh nhau, cãi lộn





Từ vựng Tiếng Hàn về đánh nhau, cãi lộn

싸우다: cãi lộn, đánh nhau
일대일로 싸우다: đánh tay đôi
맨주먹으로 싸우다: đánh nhau tay không
멱살을 잡다: túm cổ, bóp cổ
붙잡다: túm, tóm, nắm chặt
발로 차다: đá chân
때리다: đánh, đập, tát
빰을 때리다: tát vào má
머리를 때리다: đánh vào đầu
주먹으로 때리다: đánh bằng nắm đấm
막때리다: đánh liên tục
살짝 때리다: đánh nhẹ
매를 때리다: đánh bằng roi
남몰래 때리다: đánh lén
급소를 때리다: đánh vào huyệt
따귀를 때리다: tát tai
몽치로 때리다: đánh bằng gậy
곤봉으로 때리다: đánh bằng dùi cui
훔쳐때리다: đánh túi bụi, đánh tới tấp
주먹질을 하다: vung nắm đấm, giơ nắm đấm
던지다: tung, ném
물건을 던지다: ném đồ
찌르다: thúc, đâm
옆구리에 찌르다: thúc vào cạnh sườn
들부수다: xông vào, tông vào
때려부수다: đánh tan tác
물건을 부수다: phá đồ
싸움을 말리다: can, ngăn đánh nhau
싸움을 뜯어말리다: ngăn đánh nhau
말을 대꾸하다: đáp trả
잔소리를 하다: càu nhàu
욕을 하다: chửi
뒤에서 욕하다: chửi sau lưng
서로 욕하다: chửi nhau
말다툼하다: cãi lộn, cãi nhau, cà khịa
소리를 지르다: hét, la
매를 맞다: bị đòn roi
빰을 맞다: bị tát tai
짜증나다: bực bội
화내다: nổi nóng
야단을 맞다: bị mắng
혼나다: bị la mắng
오해하다: hiểu lầm
사과하다: xin lỗi
용서를 빌다: xin tha thứ
용서하다: tha thứ
악수하다: bắt tay
화해하다: hòa giải



Thứ Hai, 16 tháng 3, 2015

[Hội thoại tiếng Hàn ] Bài 6. Cô đi thẳng đường này.

Bài 6. Cô đi thẳng đường này.
길로 가세요.

1.1 Yoko hỏi đường đi đến bưu điện
요코는 길을 물어서 우체국에 간다
Y : Xin lỗi, anh làm ơn cho hỏi thăm.
실례지만, 물어봐도 될까요?
N : Dạ, cô hỏi gì?
, 뭐가 궁금하시죠?
Y : Bưu điện ở đâu ạ?
우체국이 어딨어요?
N : Bưu điện Thành phố, phải không? Cô đi thắng đường này.
우체국요? 이길을 곧장 가세요.
Đến ngã tư thì rẽ trái. Bưu điện ở bên phải.
네거리가 나오면 좌회전 하세요. 오른쪽에 우체국이 있어요.
Y : Từ đây đến đó có xa không, anh?
여기서 거기까지 먼가요?
N : Không xa lắm đâu. Chỉ khoảng 200 mét.
안멀어요. 200m 정도 밖에 안돼요.
Y : Nhưng tôi mới hỏi một người. Người đó nói là còn xa lắm.
하지만 조금전에 어떤 사람한테 물었는데, 사람이 아직 멀다고 했어요.
N : Không phải đâu. Cô đi thẳng đường này đi. Không lạc đường đâu.
아니에요. 길로 가세요. 잃어버리지 말고요.
1.2 Vợ chồng Tân đang trên đường đi đến chợ Nancy
떤씨 부부는 낸시 시장에 가는 길이다
T : Ôi... Nặng quá! Minh kêu xích lô đi, em.
아이고... 엄청 무겁네! 여보, 우리 씨클로 부르자.
X : Tốn tiền lắm. Sắp đến nơi rồi. Đến ngã tư, em sẽ hỏi cảnh sát.
많이 들어요. 도착할꺼에요. 네거리에 도착해서 경찰한테 물어볼께요.
T : Ừ... Cảnh sát đang đứng kìa. Em hỏi đi!
... 경찰 저기 서있네. 물어 !
X : Dạ, xin lỗi, anh làm ơn cho hỏi: Chợ Nancy có gần đây không ạ?
, 실례지만 뭣좀 물어봐도 되요? 낸시 시장 여기서 가까워요?
C : Chợ Nancy hả? Chị đi thẳng đường này. Đến ngã tư thứ hai, rẽ trái.
낸시 시장요? 길로 가셔서, 두번째 사거리에서 좌회전하세요.
Đi thêm khoảng 500 mét nữa, rẽ phải. Sau đó, đi thêm khoảng 200 mét nữa thì đến.
500m
정도 가서 우회전하세요. 그리고 나서, 200m 정도 가시면 도착해요.
X : Vậy, từ đây đến đó còn khoảng bao nhiêu mét?
그러면, 여기서 거기까지 몇미터 정도 남았죠?
C : À, để xem... Có lẽ khoảng hai cây số.
, 글쎄요... 아마 2km 정도.
X : Cám ơn anh.
감사합니다.
T : Hai cây số. Xa quá!
2km?
너무 멀다!
X : Không xa lắm đâu. Đi đi, anh.
그리 멀지 않아요. 여보 가요.
T : Nhưng túi xách này nặng quá!
하지만 가방 너무 무거워!
X : Để em mang cho... Ồ, nặng quá! Có lẽ mình phải kêu xích lô...
내가 들고갈께요... ~ 엄청 무겁네요! 우리 씨클로 불러야겠네요...
5.7
Khach sạn Bình Minh là một Khách sạn lớn của Thành phố Hồ Chì Minh.
Khách sạn này ở góc ngã tư Trần Hưng Đạo-Phạm Viết Chánh.
Gần khách sạn này là trạm xăng. Bên cạnh khách sạn là Công ty Du lịch Thanh Niên.
빈민호텔은 호치민에서 호텔중 하나다.
호텔은 쩐흥다오-팜빗짠 네거리 코너에 있다.
호텔 근처엔 주유소가 있고, 옆에는 탄닌여행사가 있다.
1. mới : , 이제
) Cô Mai mới đi Hà Nộ hôm qua. (마이씨는 어제 하노이로 갔다.)
Tôi mới nói chuyện với anh ấy. (
나는 그와 이제 이야기를 한다.)
2. lắm : 무척, 아주. 비슷한 표현으로 rất, quá 있다.
) Nhà tôi ở xa lắm. (우리집은 무척 멀리 있다.)
Sách này hay lắm. (
무지 재밌다.)
3. không... đâu : ~ 하지 않다. 상대방의 의견을 거절하거나 설득하는 표현.
) Anh ấy không đến đâu. (그는 안와요.)
Không xa lắm đâu. (
별로 안멀어요.)
4. đi : ~하세요. ~. 명령형.
) Chị nói đi! (말해봐요!)
Anh đi về đi! (
집에 가세요.)
5. ạ : 문장 끝에 붙는 조사로서, 보다 공손하고 친밀한 질문을 만든다.
) Chao ông ạ. (안녕하세요.) 정중히
Xin lỗi, mấy giờ rồi ạ? (
실례지만, 몇시입니까?)
6. hả : 구어체에 사용되며, 내용에 대해 정확히 다시 물어볼 사용.
) Xe đến rồi hả? ( 도착했다구?)
Hả, bao nhiêu tiền? (
얼마라구요
?)