Thứ Bảy, 28 tháng 2, 2015

[Sơ cấp 2] Bài 10 : Vì đau người nên tôi đến trễ

TIẾNG HÀN SƠ CẤP 2 

Bài 10: Vì đau người nên tôi đến trễ

                                 제 10    몸이 아파서 늦게 왔어요



I. Từ vựng tiếng Hàn

건강             Sức khỏe                          감기             Cảm cúm
몸살감기       Cảm                                처방전          Đơn thuốc
명소             Thông thường                    일반             Thông thường
따로따로       Riêng biệt                         관리를하다    Quản lý
조퇴하다       Nghĩ làm sớm                    챙기다          Thu dọn, sắp xếp
이해하다       Hiểu                                 진찰을받다    Đi khám bệnh

II. Ngữ pháp tiếng Hàn

1. V/Adj   //해서

//해서 được dùng sau động từ hoặc tính từ để biểu hiện nguyên nhân hoặc lý do. Cả câu văn trước//해서 là nguyên nhân của câu văn sau. Câu văn sau là kết quả của câu trước.
Ví dụ :       아프다 아파서 덥다    더워서

-Không sử dụng//해서 ở thì quá khứ. Khi nói về sự việc trong quá khứ ta vẫn dùng thì hiện tại.
      Ví dụ :     어제 호앙씨를 만나서 기분이 좋았어요.

- Câu sau //해서 không sử dụng thức mệnh lệnh (으)세요 hay thí dụ (으)ㅂ시다. Thay vào đó ta sẽ dùng cấu trúc ()니까?
      호앙씨, 아프니까 병원에 가세요.

2. V_ //여야 하다

//여야 하다 sử dụng cùng với động từ biểu hiện một nghĩa vụ bắt buộc phải thực hiện.
Trong cấu trúc//여야 하다trong giao tiếp hằng ngày, người Hàn thường dùng 되다 thay cho 하다. Vì vậy ta thường nói: 쉬어야돼요, 공보해야돼요 thay cho 쉬어야해요 và 공보해야해요.

III. Luyện tập

Các bạn đọc và dịch đoạn văn dưới đây .


          저는 너무 아파서 벙원에 가야해요.
          내일 시첨이 었어서 공보해야해요.
          호앙씨아침을 꼭 먹어야해요.
          박상아씨, 내일 아침에 8시까지 와야해요.
          약을 먹고 물을 많이마세야돼요.
          건강을 생각해서 매일 운동을 해야돼요.


Trung Tâm Tiếng Hàn SOFL Chúc các bạn học tốt nhé!

Thứ Sáu, 27 tháng 2, 2015

[Sơ cấp 2] Bài 9 : Bạn dự định đi đâu thế?

Tiếng Hàn sơ cấp 2

Bài 9: Bạn dự định đi đâu thế?

                                      제 9   어디에 가려고 해요?

I. Từ vựng tiếng Hàn

새해                  Năm mới                          놀이공원             Công viên trò chơi
놀이기구            Trò chơi                           서양                    Phương Tây
전동문화            Văn hóa truyền thống        가옥                    Nhà
생활양식             Lối sống                          윷놀이                Trò chơi Yunnori
널뛰기                Trò chơi bập bênh            연날리기             Trò chơi thả diều
제기차기            Trò chơi đá cầu                 놀이기구를 타다  Chơi trò chơi
인사를 드리다     Chào hỏi

II. Ngữ pháp tiếng Hàn

V _ (으)려고하다

()려고하다 theo sau động từ và thể hiện ý định của chủ ngữ. Vì cấu trúc này thể hiện ý định mà một hành động nào đó nên chỉ sử dụng với động từ.
()려고하다 chia ở thì hiện tại thể hiện một kế hoạch trong tương lai gần, Nhưng so với (으)ㄹ거이다 thì tính kế hoạch và khả năng thực hiện tương đối thấp hơn.

       Ví dụ :
           저는 이번휴가에 베트날에 갈거요
          저닌 이번휴가에 베트남에 갈려고해요


가다   가려고하다                              공보하다       공보하려고하다
먹다    먹으려고하다                                  읽다    읽으려고하다
듣다    들으려고하다                            걷다    걸으려고하다
만들다 만들려고하다                                     놀다    놀려고하다

- Khi sử dụng ()려고하다 ở thì quá khứ thì chỉ chia 하다 ở quá khứ mà thôi. Lúc đó ta có cấu trúc sau:          동사 _ (으)려고했다
예:      가려고했어요, 먹으려고핬습니다.

- Tuy nhiên, mặc dù diễn tả ý định thực hiện nhưng cuối cùng ý định đó đã không thể hoặc không được thực hiện.
Khi nói: 어제 민속촌에 가려고했어요 thì có nghĩa là đã không đi.
          어제 민속촌에 가려고했어요. 그럽지만 뭇갔어요 또는 안갔어요.

III. Luyện tập

Các bạn đọc và dịch đoạn văn dưới đây

          저는 이번주에 극장에 가려고해요.
          최영희씨는 주말에 등산을 하려고해요.
          호앙씨는 휴일에 친구들과 베트남 음식을 먹으려고해요.
          오늘 저녁에 비범밥을 만들려고해요.
          휴가 동안 집에서 책을 읽으려고해요.
          어제 오후에 영화를 보려고했요. 그런데 시간이 없어서 못 봤어요.
          지난 일요일에 민속촌에 가려고해어요. 그런데 비가와서 안갔어요.


Trung Tâm Tiếng Hàn SOFL Chúc các bạn học tốt nhé!

Thứ Năm, 26 tháng 2, 2015

8 Bí quyết giúp bạn vượt qua trở ngại khi giao tiếp tiếng Hàn

8 Bí quyết giúp bạn vượt qua trở ngại khi giao tiếp tiếng Hàn
 

Tiếng Hàn là một ngôn ngữ hay và thú vị. Tuy nhiên, thực tế nhiều người đã bỏ ra khá nhiều thời gian học tiếng Hàn mà vẫn không thể giao tiếp, trao đổi bằng tiếng Hàn được. Để học tiếng Hàn giao tiếp tốt hơn, các bạn hãy tìm hiểu các bí quyết sau nhé
 
Thứ nhất, Xác định mục đích học tiếng Hàn của bạn

Trước tiên chúng ta hãy xác định mục đích của việc học tiếng Hàn . Dù mục đích trước mắt là gì đi nữa chúng ta cũng nên nhớ đến mục đích dài lâu, đó chính là yêu cầu sử dụng được Tiếng Hàn một cách chủ động và trôi chảy trong thực tế đời sống, công việc hàng ngày.

Thứ hai, Không nên tự ti về khả năng Tiếng Hàn của mình

Khi được hỏi về khả năng tiếng Hàn , bạn đừng tự ti nói rằng " tiếng Hàn của tôi kém lắm " , " tôi không biết nhiều đâu" mà thay vào đó hãy nói rằng " tôi đang cố gắng học tốt nhất có thể " ," tôi học được một chút  rồi và vẫn đang cải thiện giao tiếp

Tương tự khi tiếp xúc với môi trường tiếng Hàn , đừng lo ngại trình độ bạn chưa đủ để giao tiếp với họ , hãy  thoải mái nói những gì bạn có thể một cách tự nhiên nhất

Thứ ba, Rèn luyện khả năng diễn đạt lưu loát và chính xác


Khi học nói tiếng Hàn, chúng ta cần phải kết hợp hai loại bài tập: các bài tập rèn luyên khả năng diễn đạt lưu loát (phân vai, đối thoại, trao đổi nhóm,...) và các bài tập rèn luyện độ chính xác (trắc nghiệm, điền từ, viết câu…). Các bài tập rèn luyện sự lưu loát giúp bạn diễn đạt tiếng Hàn tự nhiên và không phải để ý đến những tiểu tiết nhỏ. Thực hành các bài tập rèn luyện độ chính xác, bạn sẽ nắm được cách diễn đạt và văn phong của tiếng Hàn.

Thứ tư, Suy nghĩ bằng tiếng Hàn
 

 Một trong những sai lầm nghiêm trọng là chúng ta có khuynh hướng “dịch” (từ tiếng mẹ đẻ sang tiếng Hàn) trước khi nói. Việc này ngay lập tức sẽ tạo ra một rào cản ngôn ngữ.. Nếu chúng ta nghĩ bằng tiếng Hàn , chúng ta sẽ không gặp phải vấn đề này và có nhiều cách diễn đạt tình huống này bằng tiếng Hàn


Thứ năm, Hát các bài hát tiếng Hàn

Hẳn là Kpop - nhạc Hàn không còn xa lạ gì nữa đối với các bạn , hãy lựa chọn những ca khúc mà mình thích và tập hát theo . Dễ dàng hơn là hãy tìm đến các video vietsub các ca khúc Kpop . Bạn sẽ học được nhiều thứ chỉ bằng việc xem vietsub các ca khúc và hát theo thôi .

Nếu bạn hát đi hát lại các bài hát tiếng Anh, tự khắc bạn sẽ nhớ được các từ, cụm từ tiếng Hàn . Hát các bài hát tiếng Hàn, còn giúp bạn nói tiếng Hàn tự nhiên hơn và thực hành phát âm nhiều hơn.

Thứ sáu, Tham gia các hoạt động nhóm

 Mục đích chủ yếu của hoạt động nhóm, thảo luận là để mọi người có cơ hội đặt câu hỏi, đưa ra ý kiến. Bạn chỉ trở thành một thành viên tích cực khi bạn hăng hái tham gia các hoạt động nhóm để nói thật nhiều nhằm nâng cao kỹ năng nói. Hãy tụ tập những người bạn học tiếng hàn và luyện nói mỗi ngày với nhau.

Thứ bảy, Học từ vựng và ngữ pháp tiếng hàn


 Khi học nói tiếng Hàn, bạn phải nhớ từ mới và các cụm từ. Bạn nên có một danh sách từ mới ở bên mình và ứng dụng chúng thực tế trong các cuộc nói chuyện hàng ngày

Thứ tám, Gọi điện cho người khác

 Bạn có thể gọi điện cho những người bạn học tiếng Hàn  để nói chuyện. Các cuộc nói chuyện chỉ kéo dài một vài phút, nhưng cơ hội để thực hành tiếng Hàn tăng lên rất nhiều. Kết quả là bạn có thể phát triển khả năng nghe và hiểu người khác mà không cần gặp họ. Cách học này giúp bạn rèn luyện phản xạ suy nghĩ, nghe và nói bằng Tiếng Hàn.


Khi bạn áp dụng những kinh nghiệm trên một cách đúng đắn và hợp lý, chắc chắn bạn sẽ đạt được những tiến bộ vượt bậc trong quá trình học nói tiếng Hàn.
 

Thứ Tư, 25 tháng 2, 2015

[Sơ cấp 2] Bài 8 : Tôi thích cái áo kia hơn cái áo này

        Tiếng Hàn Sơ cấp 2

                                     Bài 8 : Tôi thích cái áo kia hơn cái áo này


 8 이옷보다 저옷이 마음에 들어요

I. Từ mới

화자품          Mỹ phẩm                         자켓             Áo Jacket
품질             Chất lượng                       가격             Giá cả
디자인          Thiết kế                           저렴하다       Giá rẻ
마음에들다    Ưng ý                             세일을하다    Giảm giá
색깔             Màu sắc                           검정색          Màu đen
파랑색          Màu xanh                        보라색          Màu tím
초록색          Màu xanh lá cây               빨강색          Màu đỏ
노란색          Màu vàng                        분홍색          Màu hồng
횐색             Màu trắng

II. Ngữ pháp

1. N 한테/ 주다/드리다 

() được gắn thêm vào sau động từ để thể hiện sự tôn kính.
Có một số từ được quy định để thể hiện sự tôn kính:
          부모님 선물을 드립니다
          에게/한테          주다

          이/가            →       께서
          은/는            →       께서는
          에게/한테      →       께

          자다             →       주무시다               밥                →       진지
          먹다/마시다   →       드시다                 나이             →       연세
          있다             →       계시다                  집                →       댁
          죽다             →       돌아가시다            팔                →       팔씀
          주다             →       드리다                  이름             →       성함
                                                                   생일             →       생신
Ví dụ :

          할아버지, 잔지 드세요.                           Mời Ông ăn cơm.
          할머니, 제가 들어드럴게요.                  
          어머니께서 요리하세요.                          Mẹ nấu ăn đi.
          사장님께서는 사무실에 게세요.             
          할머니께서는 저한 돌아가셨어요.             Bà đã qua đời.
          아버지께서는 저한테 말씀하셨어요.          Ba nói với tôi.
          제가 할아버지께 과일을 드렸어요.            Cháu mời Ông ăn trái cây.

2. N _보다

- 보다 gắn vào sau danh từ khi so sánh hai sự vật .
Thông thường ta hay nói :
                   A보다 B가
Nếu muốn nhấn mạnh thì có thể đổi vị trí
B가  A보다

III. Luyện tập

Các bạn đọc và dịch đoạn hội thoại dưới đây :

    빨간색이 좋아요, 파란색이 좋아요?
    빨간샛보다 파란샛이 더좋아요.
    파란색이 빨간색보다 더좋아요.
    어제보다 오늘이 따뜻해요.
    동생이 나보다 키가커요.                     
 드라마보다 영화를 좋아해요.               
스키보다 스케이트를 더잘타요.        
    이옷보다 저옷이 더마음에 들어요.         
    놀란색이 검정객보다 좋아요.                
    불고기가 비빔밥보다 맛있어요.            
 

Trung tâm tiếng Hàn SOFL Chúc các bạn học tốt nhé!


Thứ Ba, 24 tháng 2, 2015

[Sơ cấp 2] Bài 6: Ở nhà hàng này người ta ngồi ăn dưới sàn


Bài 6: Ở nhà hàng này người ta ngồi ăn dưới sàn

                      제 6 : 이식강에서는 않아서 먹어요

I. Từ vựng

회식             Tiệc liên hoan                    장소           Địa điểm
영화관         Rạp chiếu phim                아까            Lúc nãy
처음             Đầu tiên                           다시            Lại
잠깐             Một lát                             삼겹살       Thịt ba chỉ
돼지고기     Thịt heo                           잔                Chén
건배             Cạn ly                              않다            Ngồi

일어서다     Đứng dậy                         만나다        Gặp
만들다         Làm                                 수고하다     Khó khăn, vất vả

II. Ngữ pháp

1. V+ 아서/어서/해서

아서/어서/해서 có tác dụng nối kết 2 vế câu với nhau. Vị ngữ của vế trước trở thành động từ chính, động từ này khi muốn kết hợp với 아서/어서/해서 thì động từ của vế trước và vế sau phải có liên hệ chặt chẻ.

Ví dụ :
저는 호앙씨를 만납니다.
저는 호앙씨와 함께 영화를봅니다.
ð  호앙씨를 만나서 영화를 봅나다.

2. V+아서/어서/해서

아서/어서/해서 được dùng khi liên kết có ý nghĩa giữa các câu

저는 학교에 갑니다.
저는 학교에서 공보합니다.
ð  저는 학교에 가서 공보합니다.

Khi dùng아서/어서/해서 cho một vấn đề trong quá khứ thì 아서/어서/해서 vẫn được dùng như bình thường.

          의자에 않아서 책을 읽어요.
          박상아씨를 만나서 커피를 마셔요.
          영화관에 가서 영화를 봤어요.
          김치찌개를 만들어서 먹었어요.

3. V + 

 được kết hợp với chủ ngữ ngôi thứ nhất như: , , 우리 khi người nói muốn thể hiện ý chí của mình.
-       겠 + ㅂ니다/습니다 = 겠습니다
-       겠 + 아/어/해요 = 겠어요
·         Không sử dụng với tính từ.
 
 Trung tâm tiếng hàn SOFL Chúc các bạn học tiếng hàn tốt nhé!